Giải hệ bất phương trình bậc hai
Bài 1. Tìm tập nghiệm của hệ
- Read more about Giải hệ bất phương trình bậc hai
- Log in to post comments
Bài 1. Tìm tập nghiệm của hệ
Bài 1. Cho các điểm $A(3;-4)$, $B(2;-1)$, $C(-3;5)$.
Định lý. Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh ấy những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
Giải thích cụ thể: Cho tam giác $ABC$, đường thẳng $d$ song song với cạnh $BC$ và cắt hai cạnh $AB$, $AC$ lần lượt tại $M$, $N$. Khi đó ta có các tỉ số bằng nhau:
$\dfrac{AM}{AB}=\dfrac{AN}{AC}$; $\dfrac{AM}{MB}=\dfrac{AN}{NC}$; $\dfrac{MB}{AB}=\dfrac{MC}{AC}$.
Bài 1. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $a$, $SA\perp (ABCD)$, $SA=2a$. Gọi $O$ là giao điểm của $AC$ và $BD$. Vẽ $OH$ vuông góc với $SC$ tại $H$.
Bài 2. Cho hình chóp $S.ABCD$ là hình chữ nhật, $SA\perp (ABCD)$. Gọi $E$, $F$ lần lượt là chân đường cao kẻ từ $B$ và $D$ của tam giác $SBD$. Chứng minh $SC\perp (AEF)$.
Hai vectơ $\overrightarrow{a}=(a_1;a_2)$ và $\overrightarrow{b}=(b_1;b_2)$ cùng phương khi $\dfrac{a_1}{b_1}=\dfrac{a_2}{b_2}$.
Hai vectơ $\overrightarrow{a}=(a_1;a_2)$ và $\overrightarrow{b}=(b_1;b_2)$ vuông góc khi $\overrightarrow{a}.\overrightarrow{b}=0$.
Tích vô hướng của hai vec tơ $\overrightarrow{a}=(a_1;a_2)$ và $\overrightarrow{b}=(b_1;b_2)$ trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$ được tính bởi \[\overrightarrow{a}.\overrightarrow{b}=a_1b_1+a_2b_2.\]
Hai vec tơ $\overrightarrow{a}=(a_1;a_2)$ và $\overrightarrow{b}=(b_1;b_2)$ vuông góc với nhau khi và chỉ khi \(a_1b_1+a_2b_2=0.\)
Bình phương vô hương của $\overrightarrow{a}$ là $\overrightarrow{a}^2=a_1^2+a_2^2.$
(với điều kiện các luỹ thừa có nghĩa, cơ số phải dương).
Bài 1. So sánh
Các bước giải phương trình dạng $\sqrt{ax^2+bx+c}=\sqrt{dx^2+ex+f}$.
Các bước giải phương trình $\sqrt{ax^2+bx+c}=dx+e$ cũng tương tự.
Bài 1. Giải các phương trình.
Bài 1. Cho A(3; 1), B(4; -2), C(-3; 4)
Bài 2. Cho các điểm $A(-1;2)$, $B(3;-1)$, $C(4;1)$.