Đạo hàm của hàm vô tỉ (căn thức)

Bài 1. Tính đạo hàm của các hàm số

  1. \(y=\sqrt{2x}\)
  2. \(y=\sqrt{x^2+1}\)
  3. \(y=x\sqrt{x}\)
  4. \(y=(x+1)\sqrt{x}\)
  5. \(y=(x^2+1)\sqrt{x}\)
  6. \(y=\dfrac{x+1}{\sqrt{x}}\)
  7. \(y=x\sqrt{3x+1}\)
  8. \(y=(1-x^2)\sqrt{x^2+1}\)
  9. \(y=(x\sqrt{x}+1)(x^2+1)\)
  10. \(y=\dfrac{2x+1}{\sqrt{x}}\)
  11. \(y=\dfrac{x}{\sqrt{2x+1}}\)
  12. \(y=\dfrac{4-\sqrt{x}}{4+\sqrt{x}}\)

Đạo hàm của hàm phân thức

Bài 1. Tính đạo hàm của các hàm số

  1. \(y=\dfrac{x^2+3x-1}{x+3}\)
  2. \(y=\dfrac{x^2+1}{x}\)
  3. \(y=\dfrac{3x^2+x+2}{2x+1}\)
  4. \(y=\dfrac{1}{2x}\)
  5. \(y=\dfrac{1}{2x^2}\)
  6. \(y=\dfrac{x^2-1}{x^2+1}\)
  7. \(y=2x+3-\dfrac{2}{3x-1}\)
  8. \(y=\dfrac{x}{x^2+1}\)
  9. \(y=\left(\dfrac{x}{2x-1}\right)^2\)
  10. \(y=\dfrac{x^3+1}{x^2+1}\)
  11. \(y=\dfrac{x^2-x-1}{x^2+x+1}\)
  12. \(y=\dfrac{x^3+x}{x^4+1}\)
  13. \(y=\dfrac{x^2-x\sqrt{2}+1}{x^2+x\sqrt{2}+1}\)

Tính các loại góc trong không gian Oxyz

Bài 1. Tính góc giữa đường thẳng \(d: \dfrac{x-1}{3}=\dfrac{y}{4}=\dfrac{z-1}{-1}\) và mặt phẳng \((P): -8x-2y+7z+3=0\).

Bài 2. Tính góc giữa hai đường thẳng \(d_1: \left\{\begin{array}{l} x = 1+t \\ y=2-2t \\ z=-t \end{array}\right.\) và \(d_2: \left\{\begin{array}{l} x = t \\ y= 3+t \\ z=4+2t \end{array}\right.\).

Bài 3. Tính góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow{u}=(5;-2;5)\) và \(\overrightarrow{v}=(-1;1;-4)\).

Bài 4. Tính góc giữa hai mặt phẳng \((P): 9x+4y+z+1=0\) và \((Q): -5x-5y+2z+3=0\).

Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian Oxyz

Phương pháp xét vị trí tương đối của hai đường thẳng

 

Bài tập

Bài 1. Xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) trong mỗi trường hợp sau:

Vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Oxyz

Cách xét vị trí tương đối giữa đường thẳng và mặt phẳng

Cho đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\) và mặt phẳng \((P)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow{n}\).

Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Định nghĩa

Cách xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Ví dụ 1. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình chữ nhật, $SA\perp (ABCD)$, $AB=a$, $AD=a\sqrt{3}$, $SA=a\sqrt{3}$. Tính góc giữa

  1. $SB$ và $(ABCD)$
  2. $SC$ và $(ABCD)$
  3. $SC$ và $(SAB)$
  4. $AC$ và $(SBD)$

Bài tập

Bài 10. Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\), \(SA \perp (ABC)\) và \(SB=a\sqrt{5}\). Gọi \(M\) là trung điểm  của \(BC\). Tính góc giữa \(SM\) và \((SAC)\).

Tìm hàm số khi biết đẳng thức chứa đạo hàm của nó

Phương pháp

Ta cần nhớ lại các công thức đạo hàm:

  • \(\left(\dfrac{1}{v}\right)'=-\dfrac{v'}{v^2}\)
  • \(\left(\sqrt{u}\right)'=\dfrac{u'}{2\sqrt{u}}\)

Từ đó nếu hàm \(f(x)\) thoả mãn \(\dfrac{-f'(x)}{\left[f(x)\right]^2}=h(x)\) thì \(f(x)=\displaystyle\int h(x)\mathrm{d}x\).

Bài tập

Bài 1. Cho hàm số \(f(x)\) thoả \(f(2)=-\dfrac{1}{5}\) và \(f'(x)=x^3\left[f(x)\right]^2 \; \forall x \in \mathbb{R}\). Tính \(f(1)\).

Đáp số: \(-\dfrac{4}{5}\).

Phương trình mũ và logarit trong bài toán lãi kép và tăng trưởng

Bài 1. Dân số thế giới năm 2020 là 7,795 tỉ người. Độ tăng dân số thế giới năm sau so với năm trước luôn duy trì ở mức \(1,05\%\). Dự tính cần ít nhất bao nhiêu năm nữa dân số thế giới đạt 10 tỉ người?

Tính góc giữa hai mặt phẳng trong hình chóp đều, lăng trụ đều, lăng trụ đứng

Bài 1. Cho hình chóp đều \(S.ABC\) có cạnh đáy bằng \(a\) và cạnh bên bằng \(\dfrac{a\sqrt{6}}{2}\). Tính góc giữa mặt bên và mặt đáy của hình chóp đó.

Bài 2. Cho hình lăng trụ đều \(ABC.A'B'C'\) có cạnh đáy bằng \(a\), biết rằng góc giữa \((A'BC)\) và \((ABC)\) bằng \(60^\circ\). Tính độ dài cạnh bên của hình lăng trụ.