Tích có hướng của hai vectơ, ba vectơ đồng phẳng

Tích có hướng của hai vectơ trong không gian
Định nghĩa

Cho hai véctơ \(\overrightarrow{a}=(a_1;a_2;a_3)\), \(\overrightarrow{b}=(b_1;b_2;b_3)\), vectơ $\overrightarrow{n}$ được xác định bởi $\overrightarrow{n}=\left(\left|\begin{array}{ll}a_2 & a_3 \\ b_2 & b_3\end{array}\right| ;\left|\begin{array}{ll}a_3 & a_1 \\ b_3 & b_1\end{array}\right| ;\left|\begin{array}{ll}a_1 & a_2 \\ b_1 & b_2\end{array}\right|\right)$ gọi là vectơ tích có hướng của hai vectơ $\overrightarrow{a}$ và $\overrightarrow{b}$, kí hiệu là $[\vec{a},

Tìm toạ độ điểm thuộc đường thẳng trong không gian toạ độ Oxyz

Bài 1. Cho các đường thẳng \(d_1: \dfrac{x-2}{2}=\dfrac{y+2}{-1}=\dfrac{z-3}{1}\) và điểm \(A(1;2;3)\). Viết phương trình của đường thẳng \(\Delta\) biết \(\Delta\) qua \(A\), vuông góc với \(d_1\) và cắt \(d_2\).

Bài 2. Cho điểm \(M(2;1;0)\) và đường thẳng \(d: \dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y+1}{1}=\dfrac{z}{-1}\). Gọi \(\Delta\) là đường thẳng đi qua \(M\) cắt và vuông góc với \(d\). Phương trình của \(\Delta\) là \(\dfrac{x-2}{2}=\dfrac{y-1}{-4}=\dfrac{z}{1}\) là đúng hay sai?

Tính thể tích khối chóp

Công thức thể tích khối chóp

Thể tích khối chóp là \(V=\dfrac{1}{3}S_d\cdot h\), trong đó
\(S_d\) là diện tích đáy, \(h\) là chiều cao của hình chóp

Bài tập

Bài 1. Tính thể tích khối chóp đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\) và cạnh bên bằng \(a\).

Bài 2. Tính thể tích khối chóp đều \(S.ABC\) biết cạnh đáy bằng \(2\) và cạnh bên bằng \(\sqrt{3}\) (đơn vị độ dài).

Bài 3. Tính thể tích khối tứ diện đều có cạnh đáy bằng \(a\).

Góc nhị diện

Bài 1. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \perp (ABCD)\), đáy là hình vuông cạnh \(a\) và \(SA=\dfrac{a\sqrt{6}}{2}\). Tính số đo của góc nhị diện \([S,BD,C]\) và \([S,BD,A]\).

Bài 2. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\), \(SA \perp (ABCD)\), góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((ABCD)\) là \(60^\circ\). Tính số đo của góc nhị diện \([S,BD,C]\).

Bài 6. Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B\), \(SA \perp (ABC)\), \(SA=a\), \(SC=a\sqrt{5}\).

Đạo hàm của hàm đa thức

Bài 1. Tính đạo hàm của hàm số

  1. $y=x^3+\dfrac{1}{3}x^6+1$
  2. $y=\dfrac{x^2}{4}+\dfrac{1}{x}$
  3. $y=5x+\sqrt{x}$
  4. $y=x^4(x-1)^3$
  5. $y=\dfrac{x^3+3x^2}{3}$
  6. $y=x(x-1)^3$
  7. $y=(x-1)(2x-3)^4$

Bài 1. Tính đạo hàm của các hàm số

  1. \(y=(2x+1)^3\)
  2. \(y=(1-x)^4\)
  3. \(y=(x-1)^4\)
  4. \(y=x^3(2x-1)^2\)
  5. \(y=(x^2+1)^{10}\)
  6. \(y=\dfrac{(1-3x)^4}{3}\)
  7. \(y=\dfrac{x^2}{2}+x-3\)
  8. \(y=\dfrac{(x-1)^{12}}{12}+\dfrac{(x-1)^{11}}{11}\)

Đạo hàm của hàm vô tỉ (căn thức)

Bài 1. Tính đạo hàm của các hàm số

  1. \(y=\sqrt{2x}\)
  2. \(y=\sqrt{x^2+1}\)
  3. \(y=x\sqrt{x}\)
  4. \(y=(x+1)\sqrt{x}\)
  5. \(y=(x^2+1)\sqrt{x}\)
  6. \(y=\dfrac{x+1}{\sqrt{x}}\)
  7. \(y=x\sqrt{3x+1}\)
  8. \(y=(1-x^2)\sqrt{x^2+1}\)
  9. \(y=(x\sqrt{x}+1)(x^2+1)\)
  10. \(y=\dfrac{2x+1}{\sqrt{x}}\)
  11. \(y=\dfrac{x}{\sqrt{2x+1}}\)
  12. \(y=\dfrac{4-\sqrt{x}}{4+\sqrt{x}}\)

Đạo hàm của hàm phân thức

Bài 1. Tính đạo hàm của các hàm số

  1. \(y=\dfrac{x^2+3x-1}{x+3}\)
  2. \(y=\dfrac{x^2+1}{x}\)
  3. \(y=\dfrac{3x^2+x+2}{2x+1}\)
  4. \(y=\dfrac{1}{2x}\)
  5. \(y=\dfrac{1}{2x^2}\)
  6. \(y=\dfrac{x^2-1}{x^2+1}\)
  7. \(y=2x+3-\dfrac{2}{3x-1}\)
  8. \(y=\dfrac{x}{x^2+1}\)
  9. \(y=\left(\dfrac{x}{2x-1}\right)^2\)
  10. \(y=\dfrac{x^3+1}{x^2+1}\)
  11. \(y=\dfrac{x^2-x-1}{x^2+x+1}\)
  12. \(y=\dfrac{x^3+x}{x^4+1}\)
  13. \(y=\dfrac{x^2-x\sqrt{2}+1}{x^2+x\sqrt{2}+1}\)

Tính các loại góc trong không gian Oxyz

Bài 1. Tính góc giữa đường thẳng \(d: \dfrac{x-1}{3}=\dfrac{y}{4}=\dfrac{z-1}{-1}\) và mặt phẳng \((P): -8x-2y+7z+3=0\).

Bài 2. Tính góc giữa hai đường thẳng \(d_1: \left\{\begin{array}{l} x = 1+t \\ y=2-2t \\ z=-t \end{array}\right.\) và \(d_2: \left\{\begin{array}{l} x = t \\ y= 3+t \\ z=4+2t \end{array}\right.\).

Bài 3. Tính góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow{u}=(5;-2;5)\) và \(\overrightarrow{v}=(-1;1;-4)\).

Bài 4. Tính góc giữa hai mặt phẳng \((P): 9x+4y+z+1=0\) và \((Q): -5x-5y+2z+3=0\).

Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian Oxyz

Phương pháp xét vị trí tương đối của hai đường thẳng

 

Bài tập

Bài 1. Xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) trong mỗi trường hợp sau: