Ôn tập chứng minh vuông góc

Bài 4. Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA$, $AB$, $AC$ đôi một vuông góc. Gọi $M$ là hình chiếu của $B$ lên $SC$. Chứng minh $(SAC) \perp (ABM)$.

Bài 5. Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA\perp (ABC)$ và $ABC$ là tam giác đều, $M$ là trung điểm $AC$, $H$ là chân đường cao kẻ từ $B$ của $\triangle SBC$. Chứng minh $(BMH)\perp(SBC)$.

Tam giác đồng dạng

Lý thuyết

 

Bài tập

Bài 1. Cho tam giác $ABC$ có $M$, $N$ lần lượt là trung điểm của $AB$, $AC$. Chứng minh $\triangle AMN \backsim \triangle ABC$.

Bài 2. Cho tam giác nhọn $ABC$ có hai đường cao $BE$, $CF$ cắt nhau tại $H$.

  1. Chứng minh $\triangle AFC \backsim \triangle AEB$.
  2. Chứng minh $AF.AB=AE.AC$.
  3. Chứng minh $\triangle AEF \backsim \triangle ABC$.

Bài 3. Cho tam giác $ABC$ nhọn có $AB<AC$. Vẽ các đường cao $AH$, $BF$ của $\triangle ABC$.

Phương trình đường thẳng trong mặt phẳng

Ví dụ 1. Viết phương trình tổng quát của đường thẳng qua hai điểm $A(3;-2)$ và $B(7;-3)$.

Ví dụ 2. Chứng minh rằng phương trình $\dfrac{x}{a}+\dfrac{y}{b}=1$ là phương trình đường thẳng qua hai điểm $A(a;0)$ và $B(0;b)$ .

Chứng minh tiếp tuyến của đường tròn

Bài 1. Cho đường tròn $(O)$ đường kính $BC$. Trên nửa đường tròn $(O)$, lấy hai điểm $A$ và $D$ sao cho cung $BA$ nhỏ hơn cung $BD$. Gọi $H$ là giao điểm của $BD$ và $AC$, $S$ là giao điểm của $BA$ và $CD$. Gọi $I$ là trung điểm của $SH$. Chứng minh $IA$ và $ID$ là các tiếp tuyến của $(O)$.