Tập hợp điểm là mặt cầu trong không gian Oxyz

  1. Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho hai điểm $(A5;0;0)$, $(B4;3;0)$ và điểm $C$ nằm trên
    trục $Oz$. Gọi $H$ là trực tâm tam giác $ABC$. Khi $C$ di chuyển trên trục $Oz$ thì $H$ luôn thuộc một đường
    tròn cố định. Tính bán kính của đường tròn đó (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Tìm hình chiếu của điểm lên đường thẳng và mặt phẳng trong Oxyz

  1. Cho tam giác $ABC$ có $A(3;-2;1)$, $B(5;2;-3)$, $C(-5;1;7)$. Tìm toạ độ chân đường cao kẻ từ $A$ của tam giác $ABC$.
  2. Cho tứ diện $OABC$ với $O$ là gốc toạ độ và $A(4;0;0)$, $B(0;3;0)$, $C(0;0;6)$. Tìm toạ độ hình chiếu vuông góc $H$ của $O$ lên $(ABC)$.

Khoảng cách trong lăng trụ ôn THPT

Cho hình lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có đáy là tam giác đều cạnh bằng $2$. Hình chiếu vuông góc của $A'$ lên mặt phẳng $(ABC)$ trùng với trọng tâm $G$ của tam giác $ABC$. Gọi $I$ là trung điểm của cạnh $BC$. Biết khoảng cách từ điểm $I$ đến đường thẳng $AA'$ bằng $\dfrac{\sqrt{3}}{2}$. Tính thể tích của khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Tỉ số lượng giác của góc nhọn và tam giác đồng dạng

Bài 1. Cho $\triangle ABC$ có đường cao $AH$. Kẻ $HE$ vuông góc với $AB$ tại $E$, kẻ $HF$ vuông góc với $AB$ tại $F$. Chứng minh $FB.ED^2=AF^3$ (HK2 Toán 8 Tăng Nhơn Phú B 2026)

Ôn thi hk2 toán 8

Bài 1. Cho $\triangle ABC$ nhọn $AB<AC$, đường cao $AH$ ($H\in BC$). Đường phân giác của $\widehat{BAC}$ cắt $BC$ tại $D$. Gọi $E, F$ lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ $D$ tới $AB, AC$

  1. Chứng minh $\triangle CHA \backsim \triangle CFD$.
  2. Tia FE cắt AD tại K . Chứng minh $\dfrac{CD}{CA}=\dfrac{DE}{AH}$ và $\widehat{KFD}=\widehat{EAD}$.
  3. Đường thẳng đi qua D vuông góc với BC cắt EF tại J. Chứng minh $
    JF.DC=JE.BD$

Bài 2. Cho $\triangle ABC$ vuông tại $A$, đường cao $AN$ ($N\in BC$).

Giải bài toán bằng cách lập pt - dạng toán chuyển động lớp 8

  1. Anh Hai và anh Ba đi xe đạp, khởi hành cùng lúc. Vận tốc anh Hai bằng $\frac{4}{5}$ vận tốc anh Ba. Nếu anh Hai tăng vận tốc 1 km/h, anh Ba giảm vận tốc 1 km/h thì sau 3 giờ đoạn đường của anh Ba dài hơn đoạn đường của anh Hai là 3 km. Tính vận tốc mỗi anh.
  2. Xe máy đi từ A đến B dài 35 km. Lúc về bằng đường khác dài 42 km với vận tốc hơn lúc đi là 6 km/h. Thời gian về bằng $\frac{12}{13}$ thời gian đi. Tính vận tốc lượt đi và về.
  3. Hùng đi từ nhà sang Hà Nội bằng đoạn đường dài 48 km. Lúc về đi đường tắt ngắn hơn 13 km.