Tỉ số lượng giác của góc nhọn và tam giác đồng dạng
Bài 1. Cho $\triangle ABC$ có đường cao $AH$. Kẻ $HE$ vuông góc với $AB$ tại $E$, kẻ $HF$ vuông góc với $AB$ tại $F$. Chứng minh $FB.ED^2=AF^3$ (HK2 Tăng Nhơn Phú B 2026)
Bài 1. Cho $\triangle ABC$ có đường cao $AH$. Kẻ $HE$ vuông góc với $AB$ tại $E$, kẻ $HF$ vuông góc với $AB$ tại $F$. Chứng minh $FB.ED^2=AF^3$ (HK2 Tăng Nhơn Phú B 2026)
Bài 1. Cho $\triangle ABC$ nhọn $AB<AC$, đường cao $AH$ ($H\in BC$). Đường phân giác của $\widehat{BAC}$ cắt $BC$ tại $D$. Gọi $E, F$ lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ $D$ tới $AB, AC$
Bài 2. Cho $\triangle ABC$ vuông tại $A$, đường cao $AN$ ($N\in BC$).
Bài 1. Cho tam giác $ABC$ có ba góc nhọn và $AB<AC$. Vẽ hai đường cao $BD$ và $CE$ cắt nhau tại $H$.
Bài 1. Tính đạo hàm của hàm số
Bài 1. Cho hàm số $y=f(x)$ như sau. Giải phương trình $f'(x)=0$.
VD1. Xét phép thử gieo hai con xúc xắc. Viết tập hợp các kết quả thuận lợi của biến cố $A$: ''Tổng số chấm trên 2 con xúc xắc là 9"
Bài 1. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình chữ nhật, $AB=a$, $\widehat{BAC}=60^\circ$, $SA\perp (ABCD)$, $SA=2a$. Tính khoảng cách từ $A$ đến $(SBD)$.
Bài 2. Cho hình chóp đều $S.ABCD$ có $SA=a\sqrt{2}$, $AB=a$. Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm $SA$, $SB$. Tính khoảng cách giữa $MN$ và $(SCD)$.
Đáp số: $a\dfrac{\sqrt{42}}{14}$.
Bài 3. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình chữ nhật, $AB=a$, $AD=a\sqrt{2}$, tam giác $SAD$ đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính khoảng cách giữa
Bài 1. Cho các điểm $A(-2;-1)$, $B(2;1)$, $C(4;-2)$.