Biểu thức toạ độ của tích vô hương trong mặt phẳng Oxy

Lý thuyết
Biểu thức toạ độ của tích vô hướng

Tích vô hướng của hai vec tơ $\overrightarrow{a}=(a_1;a_2)$ và $\overrightarrow{b}=(b_1;b_2)$ trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$ được tính bởi \[\overrightarrow{a}.\overrightarrow{b}=a_1b_1+a_2b_2.\]

Điều kiện hai vec tơ vuông góc

Hai vec tơ $\overrightarrow{a}=(a_1;a_2)$ và $\overrightarrow{b}=(b_1;b_2)$ vuông góc với nhau khi và chỉ khi \(a_1b_1+a_2b_2=0.\)

Độ dài của vec tơ

Bình phương vô hương của $\overrightarrow{a}$ là $\overrightarrow{a}^2=a_1^2+a_2^2.$

So sánh các luỹ thừa

Lý thuyết
  1. Cùng cơ số $a>1$, ta có: $a^x>a^y \Leftrightarrow x>y$
  2. Cùng cơ số $0<a<1$, ta có: $a^x>a^y \Leftrightarrow x<y$
  3. Cùng số mũ dương $x>0$, ta có: $a^x>b^x \Leftrightarrow a>b$
  4. Cùng số mũ âm $x<0$, ta có: $a^x>b^x \Leftrightarrow a<b$

(với điều kiện các luỹ thừa có nghĩa, cơ số phải dương).

Bài tập

Bài 1. So sánh

Phương trình quy về phương trình bậc hai

Lý thuyết

Các bước giải phương trình dạng $\sqrt{ax^2+bx+c}=\sqrt{dx^2+ex+f}$.

  1. Bình phương hai vế
  2. Giải phương trình thu được tìm $x$.
  3. Thử lần lượt các giá trị $x$ tìm được vào phương trình của đề bài, nếu thoả mãn điều kiện và đồng thời hai vế bằng nhau thì nhận giá trị $x$ đó là nghiệm.

Các bước giải phương trình $\sqrt{ax^2+bx+c}=dx+e$ cũng tương tự.

Bài tập

Bài 1. Giải các phương trình.

Điều kiện về toạ độ của hai vec tơ cùng phương trong Oxy

Lý thuyết
  • Hai vec tơ $\overrightarrow{a}=(a_1;a_2)$ và $\overrightarrow{b}=(b_1;b_2)$ bằng nhau khi  $\begin{cases} b_1=a_1 \\ b_2=a_2. \end{cases}$
  • Hai vec tơ $\overrightarrow{a}=(a_1;a_2)$ và $\overrightarrow{b}=(b_1;b_2)$ cùng phương khi tồn tại số $k$ sao cho $\overrightarrow{b}=k\overrightarrow{a}$, hay $\begin{cases} b_1=ka_1 \\ b_2=ka_2.

Bài tập toạ độ của vectơ và của điểm trong hệ trục Oxy

Bài 1. Cho A(3; 1), B(4; -2), C(-3; 4)

  1. C/m A, B, C không thẳng hàng.
  2. Tìm tọa độ điểm D sao cho ABDC là hình bình hành.
  3. Tìm tọa độ trọng tâm G của $\triangle ABC$.
  4. Tìm tọa độ điểm E sao cho B là trọng tâm của $\triangle ACE$.
  5. Tìm tọa độ điểm N thuộc trục Ox sao cho A, B, N thẳng hàng.
  6. Tìm tọa độ điểm M đối xứng với điểm B qua điểm A.

Bài 2. Cho các điểm $A(-1;2)$, $B(3;-1)$, $C(4;1)$.

Nguyên hàm của hàm phân thức bằng đồng nhất hệ số

Tính

  1. \(\displaystyle\int \dfrac{2x+3}{(x+1)(x+2)} \mathrm{d}x\)
  2. \(\displaystyle\int \dfrac{x}{(x+1)(2x+1)} \mathrm{d}x\)
  3. \(\displaystyle\int \dfrac{1}{x^2+3x} \mathrm{d}x\)
  4. \(\displaystyle\int \dfrac{1}{x^2-4} \mathrm{d}x\)
  5. \(\displaystyle\int \dfrac{2x}{x^2-4} \mathrm{d}x\)
  6. \(\displaystyle\int \dfrac{3x+1}{x^2+4x+3} \mathrm{d}x\)
  7. \(\displaystyle\int \dfrac{x}{x^2+2x+1} \mathrm{d}x\)
  8. \(\displaystyle\int \dfrac{x}{4x^2+4x+1} \mathrm{d}x\)

Mở rộng khái niệm luỹ thừa

Số mũ tự nhiên

Cho \(n\) là số tự nhiên, $a$ là số thực tuỳ ý
\[a^n=a.a...a \text{ (n lần) }\]

Số mũ nguyên âm

$n$ là số nguyên dương

\[a^{-n}=\dfrac{1}{a^n} \text{ với } a\ne 0\]

Số mũ không nguyên

Nếu $r=\dfrac{m}{n}$ là một số hữu tỉ thì $a^\frac{m}{n}=\sqrt[n]{a^m}$.

Trường hợp $r$ là số vô tỉ thì người ta vẫn có $a^r$.

Tóm lại

Điều kiện có nghĩa của biểu thức $a^r$ là:

Các công thức lượng giác dùng cho việc tính nguyên hàm

Công thức lượng giác cơ bản
  • \(\tan x=\dfrac{\sin x}{\cos x}\)
  • \(\cot x=\dfrac{\cos x}{\sin x}\)
  • \(\cos^2x=1-\sin^2x\)
  • \(\sin^2x=1-\cos^2x\)
  • \(\tan^2x = \dfrac{1}{\cos^2x}-1\)
  • \(\cot^2x = \dfrac{1}{\sin^2x}-1\)
Công thức hạ bậc
  • \(\sin^2x=\dfrac{1-\cos 2x}{2}\)
  • \(\cos^2x=\dfrac{1+\cos 2x}{2}\)

Suy ra