Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng

Bài 1. Cho hình chóp S.ABCD, có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M,N,P lần lượt là

trung điểm của BC,CD,SO. Tìm giao tuyến của (MNP) với các mặt phẳng (SAB), (SAD), (SBC) và (SCD).

Bài 2. Cho tứ diện ABCD. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AD, BC.

a) Tìm giao tuyến của (IBC) và (JAD).

b) M là một điểm trên cạnh AB, N là một điểm trên cạnh AC. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (IBC) và (DMN).

Bài tập cấp số cộng

Ví dụ 1. Tìm số hạng đầu \(u_1\) và công sai \(d\) của cấp số cộng \((u_n)\) biết

  1. \(u_2=3\), \(u_5=9\)
  2. \(\left\{\begin{array}{l}u_1+u_4=-2 \\u_2+u_5=-6\end{array}\right.\)

Ví dụ 2. Tính \(S=5+10+15+\cdots+100.\)

Ví dụ 3. Tính theo \(n\) các biểu thức

  1.  \(A=1+2+3+\cdots+n\)
  2.  \(B=1+3+5+\cdots+(2n-1)+(2n+1)\)

Ví dụ 4. Tìm công sai của cấp số cộng biết số hạng thứ ba là \(-2\) và tổng của 8 số hạng đầu là \(-40\).

Cấp số cộng

Định nghĩa

Cấp số cộng là dãy số mà kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng luôn bằng tổng của số hạng liền trước với một số  \(d\) không đổi. Số \(d\) đó gọi là công sai của cấp số cộng.

Ví dụ dãy số \(4;1;-2;-5;\ldots\) là cấp số cộng có công sai \(d=-3.\)

Một cấp số cộng hoàn toàn được xác định khi biết số hạng đầu \(u_1\) và công sai \(d.\)

Toạ độ trung điểm đoạn thẳng và trọng tâm tam giác trong không gian Oxyz

Ví dụ 1. Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) biết \(A(4;-3;2)\), \(B(-1;5;7)\), \(C(0;4;-2)\).

  1.  Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\), tìm toạ độ của \(M\).
  2. Gọi \(G\) là trọng tam tam giác \(ABC\), tìm toạ độ của \(G\).
  3. Gọi \(N\) là điểm thuộc đoạn thẳng \(AC\) sao cho \(AN=2NC\). Tìm toạ độ của \(N\).

Hướng dẫn và đáp số:

Toán thực tế phương trình lượng giác cơ bản

(CTST) Trong Hình 9, khi được kéo ra khỏi vị trí cân bằng ở điểm O và buông tay, lực đàn hồi của lò xo khiến vật \(A\) gắn ở đầu của lò xo dao động quanh O. Toạ độ s (cm) của \(A\) trên trục Ox vào thời điểm t (giây) sau khi buông tay được xác định bởi công thức \(s = 10 \sin\left( 10t+\dfrac{\pi}{2}\right).\) Vào các thời điểm nào thì \(s =–5\sqrt{3}\) cm?

Góc giữa hai vectơ trong không gian (toạ độ)

Công thức

Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow{a}=(a_1;a_2;a_3)\) và \(\overrightarrow{b}=(b_1;b_2;b_3)\) được tính bởi \(\cos\Big(\overrightarrow{a},\overrightarrow{b}\Big)=\dfrac{\overrightarrow{a}.\overrightarrow{b}}{\left|\overrightarrow{a}\right|.\left|\overrightarrow{b}\right|}\)

Bài tập

Bài 1. Tính góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow{u}=(-1;1;0)\) và \(\overrightarrow{v}=(0;-1;0)\).

Bài 2. Tìm tất cả giá trị của \(m\) để góc giữa \(\overrightarrow{u}=(2-3m;2;-6)\) và \(\overrightarrow{v}=(-1;3-8m;1)\) vuông góc.

Điều kiện cùng phương của hai vectơ trong không gian (toạ độ)

Điều kiện hai vectơ cùng phương, ba điểm thẳng hàng
  1. Hai vectơ \(\overrightarrow{a}\) và \(\overrightarrow{b}\) (với \(\overrightarrow{b}\ne \overrightarrow{0}\)) cùng phương khi và chỉ khi tồn tại số \(k\) sao cho \(\overrightarrow{a}=k\overrightarrow{b}\).
  2. Ba điểm \(A, B, C\) thẳng hàng khi và chỉ khi hai vectơ \(\overrightarrow{AB}\) và \(\overrightarrow{AC}\) cùng phương.
Bài tập

Ví dụ 1. Trong không gian \(Oxyz\) cho hai điểm \(A(3;1;2)\) và \(B(4;0;3)\).

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số lượng giác

Bài 1. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số

  1. \(y=3-\sin 2x\)
  2. \(y=3\cos^2x-2\)
  3. \(y=3-4|\cos 2x|\)
  4. \(y=\dfrac{1}{2}\cos x-3\)
  5. \(y=4\cos^2x-\sin^2x\)
  6. \(y=\sin x + \cos x -1\)
  7. \(y=\dfrac{1}{2}\sin x +\dfrac{\sqrt{3}}{2}\cos x\)
  8. \(y=\sin^2 x -\sin x + 3\)

Bài 2. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số

Bài 1. Tìm tiệm cận xiên của đồ thị các hàm số

  1. \(y=f(x)=\dfrac{2x^2-5x+1}{x-2}\)
  2. \(y=f(x)=\dfrac{3x^2-1}{x+2}\)
  3. \(y=f(x)=\dfrac{-x^2+x+1}{x+1}\)
  4. \(y=f(x)=\dfrac{4x^2+1}{2x}\)
  5. \(y=f(x)=\dfrac{x^2+3x+3}{x+2}\)
  6. \(y=f(x)=\dfrac{1-x^2}{1+x}\)
  7. \(y=f(x)=\dfrac{x^3+1}{x^2+1}\)
  8. \(y=f(x)=x-1-\dfrac{x-1}{x^2+1}\)

Đáp số:

Phương trình lượng giác cơ bản

6 trường hợp đặc biệt

  • \(\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{2}+k2\pi\)
  • \(\sin x = -1 \Leftrightarrow x = -\dfrac{\pi}{2}+k2\pi\)
  • \(\sin x = 0 \Leftrightarrow x =k\pi\)
  • \(\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi\)
  • \(\cos x = -1 \Leftrightarrow x = \pi+k2\pi\)
  • \(\cos x = 0 \Leftrightarrow x =\dfrac{\pi}{2}+k\pi\)

Các công thức

  • \(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}x=\alpha+k2\pi \\ x = \pi -\alpha + k2\pi\end{array}\right.\)
  • \(\cos x = \cos \alpha \Leftr