khoảng cách lớp 11

Bài tập tính khoảng cách - lớp 11 (tiếp)

Bài 1. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình chữ nhật, $AB=a$, $\widehat{BAC}=60^\circ$, $SA\perp (ABCD)$, $SA=2a$. Tính khoảng cách từ $A$ đến $(SBD)$.

Bài 2. Cho hình chóp đều $S.ABCD$ có $SA=a\sqrt{2}$, $AB=a$. Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm $SA$, $SB$. Tính khoảng cách giữa $MN$ và $(SCD)$.
Đáp số: $a\dfrac{\sqrt{42}}{14}$.

Bài 3. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình chữ nhật, $AB=a$, $AD=a\sqrt{2}$, tam giác $SAD$ đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính khoảng cách giữa

Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau - lớp 11

Đường vuông góc chung và đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau

Cho hai đường thẳng chéo nhau \(a\) và \(b\). Nếu đường thẳng \(\Delta\) vừa cắt vừa vuông góc với cả \(a\) và \(b\) thì \(\Delta\) được gọi là đường vuông góc chung của \(a\) và \(b\).

Người ta chứng minh được có duy nhất một đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau cho trước.

Nếu \(\Delta\) cắt \(a\) tại \(M\) và cắt \(b\) tại \(N\) thì đoạn thẳng \(MN\) gọi là đoạn vuông góc chung của \(a\) và \(b\)

Khoảng cách - hình học 11

Ví dụ 1. Cho hình chóp đều $S.ABC$ có $SA=\dfrac{2}{\sqrt{3}}a$, $AB=a$, $O$ là trọng tâm tam giác $ABC$.

  1. Tính khoảng cách từ $S$ đến $(ABC)$.
  2. Tính khoảng cách từ $A$ đến $SB$.
  3. Tính khoảng cách từ $O$ đến $(SBC)$.
  4. Tính khoảng cách từ $A$ đến $(SBC)$.

Ví dụ 2. Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(B\), \(SA \perp (ABC)\), \(SA=a\), \(AB=a\sqrt{3}\). Tính khoảng cách từ \(A\) đến \((SBC)\).